You are currently viewing Vi tế nghĩa là gì? Tìm hiểu nghĩa chữ Hán của từ vi tế

Vi tế nghĩa là gì? Tìm hiểu nghĩa chữ Hán của từ vi tế

Vi tế nghĩa là gì Vi tế nghĩa là gì? Trong quá trình tìm hiểu về Đạo Phật, hoặc về cõi vô thức, hay tâm linh, ta sẽ thường bắt gặp từ “vi tế”. Năng lượng vi tế, lòng tham vi tế, thể vi tế… Vậy định nghĩa từ vi tế là gì? 

📌 Hashtag: #Chiết tự

Xem thêm:

>> Chuyên mục: PHÁT TRIỂN TÂM

>> Chiết tự chữ Phật 佛 | Tinh hoa trong từng con chữ

>> Thiền có thể cho tôi biết điều gì về bản thân?

>> Tự do tài chính | Đỉnh cao của thành công hay sự lười biếng?

Vi tế trong tiếng Hán là gì?

Vi tế trong tiếng Hán là 微細.

Vi-te-la-gi

“Vi tế” trong tiếng Hán

Mỗi chữ tiếng Hán thường mang nhiều ý nghĩa khác nhau. Tuỳ vào từ ghép, ngữ cảnh mà lựa chọn ý nghĩa phù hợp với chữ đó. Và từ “vi tế” cũng như vậy.

Trong tiếng Hán, chữ vi và chữ tế có rất nhiều ý nghĩa khác nhau. Ta có thể hiểu vi và tế như sau:

Vi ( 微 ) Trốn, giấu, ẩn tàng, mầu nhiệm, kì diệu, tinh thâm. Vi còn một ý nghĩa khác là nhỏ bé, rất nhỏ. 

Tế ( 細 ) là Nhỏ bé, tinh xảo.

Như vậy, có thể hiểu Vi tế là gì?

Vi tế (微細) là những điều nhỏ bé mầu nhiệm ẩn tàng sâu xa phía dưới một hình thức, một trạng thái hay một hoạt động gì đó.

Năng lượng vi tế là gì?

Theo BS Trịnh Minh Tranh, Bệnh viện Nhân dân Gia định, TPHCM, khoa học hiện đại cho ta biết rằng, thân thể con người không chỉ là một cấu trúc thể chất bằng phân tử. Mà như bất cứ vật gì khác nó cũng gồm những trường năng lượng. Con người có thể chuyển dịch ra khỏi thế giới hình thái chất rắn tĩnh để bước vào thế giới trường năng lượng động. Năng lượng đó là năng lượng vi tế.

Nang-luong-vi-te

Theo Phật giáo, yếu tố đem lại sự tiếp nối những đời sống, không phải là một thực thểlà tầng lớp tế vi sâu xa tối hậu của tâm thức. Đó là linh hồn. Và khi ta chết, tâm thức ở tầng sâu xa vi tế nhất của nó vẫn tiếp tục không cần thân xác. Kinh qua chuỗi trạng thái gọi là Trung ấm.

Linh hồn tồn tại dưới dạng vật chất vô hình vừa là kết quả, vừa là cơ sở và điều kiện cho con người hoạt động. Khi con người còn sống dạng vật chất vô hình này “thẩm thấu” trong con người và luôn luôn có tác động qua lại với cơ thể. Khi con người chết đi, nó rời bỏ thể xác, tiếp tục tồn tại và tương tác với những dạng vật chất khác trong không gian và thời gian. (Theo Khoa Học TV).

Như vậy, năng lượng vi tế là dạng năng lượng ẩn tàng mà mắt thường ta không thể nhìn thấy được. Theo Phật giáo, ta có thể tiếp cận đến các năng lượng vi tế này thông qua thiền định. 

Kết luận về từ Vi tế:

Hy vọng rằng, bài viết trên đã giúp bạn hiểu phần nào về từ “Vi tế nghĩa là gì”. Cảm ơn bạn đã quan tâm tới bài viết. 

Cầu chúc bình an và hạnh phúc sẽ đến với bạn và tất cả mọi người!

Thân ái,

Mình là Jenny từ Wikihanhphuc.com

Ủng hộ mình tại bằng cách xem qua website này: > Nắp hố ga < và góp ý giúp mình qua email wikihanhphuc@gmail.com. Rất vui khi có duyên được trò chuyện cùng bạn!

Xem thêm:

>> Chiết tự chữ Trí Tuệ (智慧) trong Tiếng Hán | Chiết tự chữ Hán

>> Chiết tự chữ Vô Minh 無明

>> Pancha Kosha là gì? Nhận diện 5 Lớp năng lượng vi tế của cơ thể người

>> Luân xa là gì? Khai mở luân xa có nguy hiểm?

>> Bản ngã là gì? Đi từ chiết tự chữ Hán đến quan điểm trong Đạo Phật